Sửa chữa - Bảo dưỡng


Bảo Dưỡng Điều Hòa Trung Tâm ( VRV, VRF,CHILLER...)


Bảo Dưỡng Điều Hòa Trung Tâm ( VRV, VRF,..)

Công ty  - có một đội ngũ kỹ sư - kỹ thuật viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, được đào tạo trong và ngoài nước, có khả năng sử lý tốt mọi tình huống phức tạp luôn sẵn sàng tư vấn cho khách hàng, cung cấp chuyên nghiệp dịch vụ bảo dưỡng đáp ứng mọi nhu cầu về hệ thống điều hòa không khí hệ thống VRV, Chiller và hệ thống thông gió cho bất cứ công trình nào.

QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VỚI MÁY LẠNH THÔNG THƯỜNG
 
Trước hết ta kiểm tra sự hoạt động của máy có ổn định hay không, để Remote ở chế độ lạnh, sau đó khởi động cho máy chạy:
· Kiểm tra điện nguồn cung cấp cho hệ thống máy lạnh
· Kiểm tra hiệu suất làm việc của máy.
· Kiểm tra hoạt động của Block và motor quạt dàn nóng.
· Kiểm tra hoạt động của quạt dàn lạnh.
· Kiểm tra hoạt động của quạt đảo.
· Kiểm tra cường độ dòng điện.
· Kiểm tra áp suất cao và áp suất thấp.


Sau khi đã kiểm tra với tình trạng máy hoạt động bình thường thì tắt máy, tắt nguồn và tiến hành theo trình tự sau: 

a. Đối với dàn lạnh:
· Tháo mặt nạ, lưới lọc bụi, tháo máng nước, tháo motor quạt đảo sau đó xịt rửa bằng xà bông.
· Thao tác cột buộc bao bảo trì sao cho chắc chắn, dùng khăn khô hoặc bao nylon để che mạch điện tử
· Tiến hành xịt dàn lạnh, không được xịt để nước bắn vào board mạch điện tử, chỉnh áp lực máy bơm vừa phải, tránh trường hợp làm xếp những lá nhôm tản nhiệt khi áp lực nước quá mạnh và nước bắn ra ngoài.
· Xịt quạt lồng sóc dàn lạnh. Lưu ý: đối với những quạt sử dụng nguồn điện xung thì nên rút nguồn của quạt hoặc dùng tuốcnơvít ghìm lại không cho cánh quạt quay tránh để hư quạt.
· Thông ống thoát nước bằng máy bơm áp lực, phải bảo đảm đường ống thật sự thông thoát.
· Vệ sinh Miệng cấp, miệng hồi, lưới lọc ở miệng hồi (nếu có)
· Sau khi hoàn tất những bước trên thì tiến hành lắp lại những phần đã tháo gỡ, chỉnh lại cánh đảo gió cho đúng hướng, dùng khăn lau cho sạch và khô nước. Kiểm tra lại quạt chạy có ồn không? Hay gắn lại những phần đã tháo gỡ đúng và đủ chưa? → Hoàn thành dàn lạnh.


b. Đối với dàn nóng:
· Tháo gỡ vỏ máy, dùng máy bơm áp lực xịt rửa dàn ngưng tụ, cánh quạt, xịt tia nước theo phương chiều dọc của dàn ngưng tụ (hoặc bằng hóa chất chuyên dùng khi cần thiết).
· Lưu ý:
  - Khi xịt dàn không được để làm xếp những lá nhôm tản nhiệt.
  - Không được xịt hoặc để nước bắn vào motor quạt, những mối nối dây điện (domino), khởi động từ, tụ điện, mạch điện tử (nếu có), gắn lại vỏ máy hoàn tất việc bảo trì.
· Sau khi hoàn tất các công việc trên ta cho máy chạy, kiểm tra việc thoát nước và các thông số kỹ thuật, sau đó bàn giao máy.

 

QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VỚI MÁY LẠNH HỆ THỐNG CHILLER
1. Bảo dưỡng máy nén
 Việc bảo dưỡng máy nén là cực kỳ quan trọng đảm bảo cho hệ thống hoạt động được tốt, bền, hiệu suất làm việc cao nhất, đặc biệt đối với các máy có công suất lớn.
a. Cứ sau 6.000 giờ thì phải đại tu máy một lần. Dù máy ít chạy thì 01 năm cũng phải đại tu 01 lần.
b. Các máy dừng lâu ngày , trước khi chạy lại phải tiến hành kiểm tra.
c. Máy nén chạy 8 giờ/ngày thì 1 năm thay dầu 1 lần, chạy 24 giờ/ngày thi 6 tháng thay dầu một lần. Loại dầu theo yêu cầu nhà sản xuất (loại máy nén, loại gas lạnh.v.v.).
 
2. Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ:
Tình trạng làm việc của thiết bị ngưng tụ ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất làm việc của hệ thống, độ an toàn, độ bền của các thiết bị. 3 Tháng Vệ Sinh 1 Lần (với đa số bình ngưng ống Chùm của Chiller)
Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ bao gồm các công việc chính sau đây:
- Vệ sinh bề mặt trao đổi nhiệt.
- Xả dầu tích tụ bên trong thiết bị.
- Vệ sinh bể nước, xả cặn.
- Kiểm tra thay thế các vòi phun nước, các tấm chắn nước (nếu có)
- Sơn sửa bên ngoài
- Sửa chữa thay thế thiết bị điện, các thiết bị an toàn và điều khiển liên quan.


Bảo dưỡng bình ngưng
Để vệ sinh bình ngưng có thể tiến hành vệ sinh bằng thủ công hoặc có thể sử dụng hoá chất để vệ sinh.
Khi cáu cặn bám vào bên trong thành lớp dày, bám chặt thì nên sử dụng hoá chất phá cáu cặn. Rửa bằng dung dịch NaCO3 ấm, sau đó thổi khô bằng khí nén.
Trong trường hợp cáu cặn dễ vệ sinh thì có thể tiến hành bằng phương pháp vệ sinh cơ học. Khi tiến hành vệ sinh, phải tháo các nắp bình, dùng máy chuyên dụng hoặc dùng que thép có quấn vải để lau chùi bên trong đường ống. Cần chú ý trong quá trình vệ sinh không được làm xây xước bên trong đường ống, các vết xước có thể làm cho đường ống hoen rỉ hoặc tích tụ bẫn dễ hơn. Đặc biệt khi sử dụng ống đồng thì phải càng cẩn thận.
- Vệ sinh tháp giải nhiệt, thay nước mới.
- Xả dầu : Nói chung dầu ít khi tích tụ trong bình ngưng mà chảy theo đường lỏng về bình chứa nên thực tế thường không có.
- Định kỳ xả không khí và cặn bẩn ở các nắp bình về phía đường nước giải nhiệt.
- Bảo dưỡng bơm giải nhiệt và quạt giải nhiệt của tháp giải nhiệt.
 
Bảo dưỡng dàn ngưng tụ không khí
- Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt : Một số dàn trao đổi nhiệt không khí có bộ lọc khí bằng nhựa hoặc sắt đặt phía trước. Trong trường hợp này có thể rút bộ lọc ra lau chùi vệ sinh bằng chổi hoặc sử dụng nước.
Đối với dàn bình thường : Dùng chổi mềm quét sạch bụi bẩn bám trên các ống và cánh trao đổi nhiệt. Trong trường hợp bụi bẩn bám nhiều và sâu bên trong có thể dùng khí nén hoặc nước phun mạnh vào để rửa.
- Cân chỉnh cánh quạt và bảo dưỡng mô tơ quạt
- Tiến hành xả dầu trong dàn ngưng

3. Bảo dưỡng tháp giải nhiệt:
Nhiệm vụ của tháp giải nhiệt trong hệ thống lạnh là làm nguội nước giải nhiệt từ bình ngưng. Vệ sinh bảo dưỡng tháp giải nhiệt nhằm nâng cao hiệu quả giải nhiệt bình ngưng.
Quá trình bảo dưỡng bao gồm các công việc chủ yếu sau: Thường thì 1 Tháng sẻ vệ sinh một lần tùy theo điều kiện nơi làm việc mà có thể rút ngắn thời gian vệ sinh lại.
- Kiểm tra hoạt động của cánh quạt, môtơ, bơm, dây đai, trục ria phân phối nước.
- Định kỳ vệ sinh lưới nhựa tản nước
- Xả cặn bẫn ở đáy tháp, vệ sinh, thay nước mới.
- Kiểm tra dòng hoạt động của môtơ bơm, quạt, tình trạng làm việc của van phao. Bảo dưỡng bơm quạt giải nhiệt.


4. Bảo dưỡng bơm:
Bơm trong hệ thống lạnh gồm :
- Bơm nước giải nhiệt, bơm nước vào bình ngưng Chiller và bơm nước lạnh.
- Bơm glycol và các chất tải lạnh khác.
- Bơm môi chất lạnh.
Tất cả các bơm này dù sử dụng bơm các tác nhân khác nhau nhưng về nguyên lý và cấu tạo lại hoàn toàn tương tự. Vì vậy quy trình bảo dưỡng của chúng cũng tương tự nhau, cụ thể là:
- Kiểm tra tình trạng làm việc, bạc trục, đệm kín nước, xả air cho bơm, kiểm tra khớp nối truyền động. Bôi trơn bạc trục .
- Kiểm tra áp suất trước sau bơm đảm bảo bộ lọc không bị tắc.
- Hoán đổi chức năng của các bơm dự phòng.
- Kiểm tra hiệu chỉnh hoặc thay thế dây đai (nếu có)
- Kiểm tra dòng điện và so sánh với bình thường.


5. Bảo dưỡng quạt:
- Kiểm tra độ ồn , rung động bất thường
- Kiểm tra độ căng dây đai, hiệu chỉnh và thay thế.
- Kiểm tra bạc trục, vô dầu mỡ.
- Vệ sinh cánh quạt, trong trường hợp cánh quạt chạy không êm cần tiến hành sửa chữa để cân bằng động tốt nhất.


6. Bảo Dưỡng Định Kỳ: Kiểm Tra  CHILLER  ĐỊNH KỲ THEO QUÝ 3 THÁNG / LẦN:
*  Kiểm tra tình trạng hoạt động của máy như:
 Kiểm tra hiệu điện thế của nguồn điện.
 Kiểm tra hoạt động của các máy bơm nước (đúng chiều chạy).
 Kiểm tra hoạt động quạt của tháp giải nhiệt (đúng chiều chạy).
 Kiểm tra nước nguồn cấp.
 Kiểm tra các van nước lạnh (ở trạng thái mở).
 Kiểm tra cường độ dòng điện (theo định mức).
 Kiểm tra áp suất cao và áp suất thấp.
 Kiểm tra nhiệt độ vô máy nén.
 Kiểm tra nhiệt độ vô bình ngưng hoặc dàn ngưng tụ.
 Kiểm tra độ ồn của máy nén.
 Kiểm tra dây coroa truyền động (đối với máy dùng dây coroa).
 Kiểm tra nhớt trong caste (đối với Block bán kín)


8. Một Số Thông Số Chung của Đa Số Chiller:
- Đèn nguồn điện điều khiển (WL-Power lamp – Đèn trắng): Khi đóng cầu giao tổng CB 3 pha và đóng cầu giao điện điều khiển CB 2 pha (điện điều khiển 220V được lấy từ 1 dây nóng và dây trung tính): Đèn sáng báo hiệu đã có điện sẵn sàng cho vận hành.


 - Nút nhấn chạy máy nén (Compressor start – Màu xanh: Muốn chạy máy nén thì nhần nút.


- Nút dừng máy nén: (Compressor - Màu đỏ): Khi muốn dừng máy nén ta nhấn nút để dừng máy.


- Đèn báo lỗi pha (Phase trip error – Đèn vàng):  Nếu khi sự cố điện không đủ 3 pha (thiếu mất 1 hoặc 2 pha) hoặc đấu sai dây để tránh khi khởi động máy nén quá tải hoặc quay ngược, bộ điều khiển cần có bộ bảo vệ nghịch pha, khi có sự cố này đèn báo hiệu sáng lên, máy nén không thể khởi động được.


- Đèn báo mô tơ máy nén quá tải: (Over Load) – Đèn vàng: Khi vì một số cố nào đó mà máy nén chạy quá tải thì dòng điện vận hành tăng lên, thanh lưỡng kim của bộ bảo vệ quá tải nóng lên tác động mở tiếp điểm, ngắt điện nguồn cấp cho công tắc tơ của máy nén và đèn báo sự cố quá    tải sáng. Khi sử lý xong cácc sự cố cần reset lại bằng tay.


- Đèn báo cao áp quá cao (High pressure – HP trip) đèn vàng: Khi do vấn đề gải nhiệt không tốt, hoặc lượng gas nạp vào hệ thống dư, hoặc do tắc nghẽn phin lọc,  van… mà áp suất phía cao áp tăng lên quá cao so với giới hạn cài đặt cho phép thì rơ le bảo vệ áp suất cao tác động, và ngắt tiếp điểm trên mạch điều khiển máy nén à máy nén dừng đồng thời đèn sự cố áp suất cao sáng. Khi xử lý xong sự cố cần reset rơ le áp suất cao bằng tay.
Có 2 loại rơ le áp suất cao: loại cố định, không điều chỉnh được áp suất bảo vệ (dùng cho máy dưới 40RT); và loại có thể điều chỉnh được dùng cho máy từ 40 RT trở lên (chú ý một số máy 40-60RT vẫn dùng loại cố định)
Áp suất cài đặt cho rơ le cao áp: Đối với Chiller giải nhiệt nước là 18 kg/cm2. Đối với Chiller giải nhiệt gió là 28 kg/cm2.


- Đèn báo thấp áp qua thấp (High pressure – HP trip) đèn vàng: Khi do vấn tăc phin lọc, van tiết lưu hoạt động không đúng, hoặc tải tương ứng quá nhỏ… mà áp suất phía thấp áp thấp hơn giá trị giới hạn cài đặt cho phép thì rơ le bảo vệ áp suất thấp tác động (Để an toàn cho hệ thống tranh trường hợp áp suất hệ thống chân không quá sâu, không khí môi trường, ẩm lọt vào…), và ngắt tiếp điểm trên mạch điều khiển máy nén à máy nén dừng đồng thời đèn sự cố áp suất cao sáng. Khi sử lý xong sự cố cần reset rơ le áp suất thấp bằng tay.
Áp suất cài đặt cho rơ le thấp áp: là từ 1.7 – 2 kg/cm2.


- Đèn báo nhiệt độ đạt: Màu xanh (Temperature): Khi nhiệt nước lạnh ra đạt yêu cầu, do cài đặt của bộ điều chỉnh nhiệt độ nước lạnh và đầu dò tín hiệu phản hồi tín hiệu về báo nhiệt độ đạt và đèn sáng. Sau khoảng 3 phút nếu nhiệt độ vẫn đạt ở mức cài đặt thì máy nén dừng.


- Đèn báo công tắc chống đông hoạt động (temp. lower) – Đèn vàng: khi nhiệt độ trong dàn xuông quá mức cho phép (Công tắc chống đông cài đặt 30C) khi nhệt độ xuống thấp hơn 3 độ C thì công tắc chống đông hoạt động, ngắt tiếp điếm, ngưng cấp điện cho mạch khởi động máy nénà máy nén dừng và cấp điện cho đèn sự cố sáng lên. Cần khắc  phục sự cố và reset lại công tắc chống đông).


- Công tắc chọn: Có 3 chế độ Local (khu vực), stop và remote (Để đầu chờ cho tín hiệu điều khiển từ xa, thường dùng bằng dây, có thể điều khiển bằng sóng).
Đối với dòng máy Chiller gió hoặc dòng Chiller nước công suất nhỏ (xoắn ốc) thì chỉ có công tắc chọn mà không có 2 nút nhần mở máy và tắt máy. Muốn mở máy vặn sang Local, muốn dừng máy vặn sang Stop.
Đối với dòng máy Chiller gió không có đèn báo hiệu riêng cho từng sự cố mà tất cả các tín hiệu chỉ trả về 1 đèn tín hiệu (Abnormal lamp – Đèn sự cố bất thường).

 

Quy trình bảo dưỡng hệ thống điều hòa trung tâm chiller

Việc lắp đặt bảo trì bảo dưỡng Chiller là một trong những việc hết sức quan trọng trong việc vận hành hệ thống điều hòa trung tâm chiller tại cơ sở nhằm tạo cho hệ thống chiller những kiểm soát đo đếm được cũng như tránh được các hỏng hóc không đáng có và các sự cố bất chợt xảy ra trong quá trình hoạt động và vận hành máy. Dưới đây là Quy trình bảo dưỡng hệ thống điều hòa trung tâm.

1. Những dấu hiệu cần bảo trì bảo dưỡng chiller
- Hệ thống chiller báo lỗi áp suất cao HP, áp suất thấp LP
- Máy giải nhiệt kém, dẫn đến giảm hiệu suất.
- Hệ thống chiller, hệ thống tuần hoàn nước, tháp giải nhiệt bị cáu cặn
- Lưu lượng nước không ổn định , .
- Sau thời gian hoạt động, máy bị giảm hiệu suất, nhiệt độ giàn ngưng và máy nén tăng cao

2. Quy trình bảo dưỡng hệ thống điều hòa trung tâm chiller
 Phần bảo dưỡng bao gồm các bước:
+ Kiểm tra, hiệu chỉnh áp suất đầu đẩy đầu hút của máy nén.
+ Kiểm tra căn chỉnh hoạt động của máy nén như độ rung lắc, nhiệt độ nước vào và nước ra, lượng dầu làm mát nạp vào máy, quá trình khởi động…
+ Kiểm tra bảo dưỡng đường ống gas, nạp bổ sung gas, dầu cho máy lạnh trung tâm.
+ Kiểm tra hiệu chỉnh tình trạng hoạt động của các thiết bị bảo vệ máy nén: rơ le áp suất cao, rơ le áp suất thấp, rơ le dòng…
+ Đo đạc, kiểm tra, hiệu chỉnh hệ thống điện động lực, điện điều khiển của máy lạnh trung tâm.
+ Tháo dỡ mặt sàng, xúc rửa giàn ngưng, loại bỏ cắu cặn trong giàn ngưng của máy lạnh trung tâm bằng thiết bị chuyên dùng. Vệ sinh giàn lạnh…
+ Kiểm tra, bảo dưỡng, hiệu chỉnh hệ thống giảm chấn của máy nén, máy lạnh trung tâm.
+ Vệ sinh, chạy thử, hiệu chỉnh chế độ hoạt động của các máy lạnh trung tâm.

♦ Phần bảo dưỡng hệ thống bơm nước giải nhiệt:

+ Tháo dơ, kiểm tra, căn chỉnh buồng bơn, cánh bơm, các phớt chặn nước của bơm.
+ Kiểm tra, bảo dưỡng, căn chỉnh, bổ sung dầu mỡ các trục quay, ổ bi, vòng bi bị …
+ Đo đạc kiểm tra độ cách điện của động cơ bơm n­ước , nếu không đảm bảo phải sấy tẩm lại.
+ Kiểm tra, siết chặt các đầu nối điện, đo đạc, hiệu chỉnh chế độ hoạt động của bơm n­ước
+ Vệ sinh thân vỏ, siết chặt đai ốc, bệ đỡ, căn chỉnh hệ thống giảm chấn của bơm.

♦ Phần bảo dưỡng điều hòa hệ thống tháp giải nhiệt:
 

+ Kiểm tra, bảo d­ưỡng, hiệu chỉnh động cơ, trục quay tháp giải nhiệt, cân bằng động các cánh quạt, cánh tản nước của tháp
+ Kiểm tra, hiệu chỉnh chế độ cấp n­ước , ngắt nước tự động của tháp giải nhiệt và bơm cấp n­ước bổ sung
+ Xúc xạc, cọ rửa hệ thống ống và các tấm tản nhiệt, tháo n­ớc đánh sạch rêu và cáu cặn trong lòng tháp
+ Vệ sinh, siết chặt các đai ốc thân tháp, căn chỉnh hệ thống giảm chấn của tháp
+ Chạy thử, đo đạc kiểm tra, hiệu chỉnh hệ thống điện và chế độ hoạt động của tháp.


3. Chất lượng hệ thống sau khi được bảo trì bảo dưỡng chiller

+ Không còn bụi cặn bám trên hệ thống dàn ngưng, quạt tháp giải nhiệt, chiller
+ Không còn xuất hiện các tình trạng xấu ảnh hưởng tới máy móc hệ thống lạnh
+ Tăng hiệu suất làm việc của hệ thống
+ Giản nhiệt độ vạn hành của lốc, giàn ngưng tụ

ĐỐI TÁC CỦA CHÚNG TÔI